1690
  

CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN VINACAM (AGRICAM)

Xếp hạng VNR500: 322(B2/2016)
Mã số thuế: 1801205089
Mã chứng khoán: Chưa niêm yết
Trụ sở chính: 700 Quốc Lộ 91 Thới Thạnh-Phường Thới Thuận-Quận Thốt Nốt-TP. Cần Thơ
Tel: 0710-3851049
Fax: 0710-3612877
E-mail: agricam@agricam.com.vn
Website: www.agricam.com.vn
Tên ngành cấp 2: Sản xuất, chế biến thực phẩm
Sở hữu vốn: Đang cập nhật
Năm thành lập: 18/07/2011

Giới thiệu


Xay xát chế biến gạo xuất khẩu là thế mạnh của AGRICAM, với hệ thống nhà kho trên 100,000m2 cùng hệ thống thiết bị hiện đại với công nghệ tự động của châu Âu (Buhler) với công suất tại AGRICAM Thốt Nốt là 500 tấn nguyên liệu/giờ, tại AGRICAM Cờ Đỏ là 200 tấn nguyên liệu/giờ, tại AGRICAM Tri tôn là 700 tấn nguyên liệu/giờ và tại AGRICAM Thới Bình là 200 tấn nguyên liệu/giờ. Thông qua việc: làm hài lòng tất cả khách hàng nước ngoài và khách hàng nội địa bằng chất lượng, phong cách phục vụ, thái độ cư xử trong quan hệ và cải tiến liên tục hệ thống quản ly chất lượng để mang lại hiệu quả và linh hoạt trong cạnh tranh.

Trải qua hàng nghìn năm phát triển của dân tộc Việt Nam, hình ảnh ruộng lúa, hạt gạo và người nông dân cần cù trên những cánh đồng xanh thẳm đã trở nên thiêng liêng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam. Hạt gạo không chỉ nuôi sống dân tộc Việt mà còn là một biểu tượng đặc trưng cho bản sắc của vùng sông nước miền Nam Việt Nam. Thấm nhuần tinh thần cao cả ấy, mang trên mình sứ mệnh vinh quang vì sự phát triển của hạt gạo Việt, đã ra đời nhằm góp phần tôn vinh giá trị và tinh thần của hạt gạo truyền thống vùng đồng bằng sông Cửu Long. Từ một nhà máy gạo quy mô nhỏ, sau khi hợp tác vào liên doanh năm 2011, Công ty CP Nông sản Vinacam (Agricam) đã phát triển không ngừng, đưa các sản phẩm gạo chất lượng cao của Việt Nam chinh phục thị trường quốc tế.

Với nguồn di sản giàu có từ những người tâm huyết của thế hệ trước và kinh nghiệm chuyên gia phong phú sau nhiều năm tích lũy đã giúp chúng tôi ngày càng hoàn thiện quy trình sản xuất, từ việc chọn giống, gieo hạt và trồng trọt, cho đến việc thu hoạch, chế biến và đóng gói nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm gạo chất lượng hàng đầu. Chúng tôi đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ đến từng hạt gạo sao cho quá trình luân chuyển từ nhà máy đến bàn ăn của khách hàng được tốt và an toàn nhất.

Bên cạnh thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng tại các thị trường khó tính như Úc, Mỹ, Mexico, Hong Kong,...v.v chúng tôi còn muốn được truyền lửa đam mê và tâm huyết của mình vào sản phẩm đặc biệt riêng cho khách hàng thị trường nội địa với thương hiệu gạo đã nổi tiếng như gạo Nàng Hoa, gạo ST đặc sản vùng Sóc Trăng, nếp Long An, nếp An Giang. Sản phẩm được hoàn thiện bởi dây chuyền khép kín cùng với sự chăm chút cho từng điểm nhấn trên thiết kế của bao bì, đã đem đến sự khẳng định vượt trội về chất lượng và sự tinh tế về mỹ thuật nhằm góp phần tôn vinh cho niềm tự hào về hạt gạo - hạt ngọc của người Việt Nam.



Tin tức doanh nghiệp

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Lâm Thành Kiệt Tổng Giám đốc
Trần Lê Hùng Phó Tổng Giám Đốc
Nguyễn Huy Vũ Phó Tổng Giám Đốc

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Lâm Thành Kiệt
Năm sinh 29/05/1963
Nguyên quán TP. HCM

Cử nhân Quản trị Kinh doanh

Tổng Giám đốc phụ trách quản lý chung và điều hành chính hoạt động xuất khẩu.

Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành lương thực và kiến thức sâu sắc trong ngành lúa gạo, Ông Kiệt có đủ uy tín và trình độ chuyên môn khi giới thiệu các sản phẩm của Công ty cũng như nhận định chính xác đối với chất lượng gạo và công nghệ chế biến đảm bảo vừa giữ được chất lượng nhưng vẫn đảm bảo hương vị cho các sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng.

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 0 m(ROA) = 0 m(ROE) = 0

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chế biến

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png