17131
  

CÔNG TY CP XI MĂNG FICO TÂY NINH

Xếp hạng VNR500: 323(B1/2016)
Mã số thuế: 3900365922
Mã chứng khoán: Chưa niêm yết
Trụ sở chính: 433 Đại lộ 30/4 - Phường 1 - TP. Tây Ninh - Tỉnh Tây Ninh
Tel: 066-3829579 / 08-39142511
Fax: 066-3829578
E-mail: ficocement@tafico.vn
Website: http://ximangfico.com/
Tên ngành cấp 2: Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
Sở hữu vốn: Vốn nhà nước ≤ 50%
Năm thành lập: 22/12/2004

Giới thiệu


Công ty cổ phần xi măng FiCO Tây Ninh (TAFICO), là doanh nghiệp Nhà Nước, trực thuộc Tổng công ty VLXD Số 1 TNHH – MTV (FICO), được thành lập cuối năm 2004 bởi các cổ đông: Tổng công ty VLXD Số 1- Bộ Xây Dựng, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam; Tổng công ty DIC. Corp, Công ty Xây lắp An Giang, Công ty cổ phần Đá Hóa An với vốn điều lệ ban đầu 525 tỷ đồng hiện nay là 750 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư cho dự án dây chuyền 1 Nhà máy xi măng Tây Ninh gần 3.500 tỷ đồng. 

Tháng 08/2006, Công ty đã mua lại Nhà máy xi măng Phương Nam của Tổng công ty Xây dựng số 1- Bộ Xây dựng, sau đó đổi tên thành Nhà máy xi măng FiCO và chính thức đưa ra thị trường sản phẩm mang thương hiệu xi măng FiCO. Hiện nay, sản phẩm chính của công ty gồm: xi măng FiCO PCB40 bao và xi măng PCB50 xá, xi măng FiCO đa dụng và xi măng FiCO xây tô, được sản xuất theo công nghệ hiện đại của Cộng hòa liên bang Đức và đã có mặt trên khắp các khu vực miền Đông Nam Bộ, các tỉnh miền Tây, Tây Nguyên và thị trường xuất khẩu: Campuchia, Đông Timor, Myanmar.

Công ty đã đầu tư dự án Nhà máy xi măng Tây Ninh, đây là dự án nhóm A được Chính phủ bảo lãnh vốn vay trong và ngoài nước, vị trí nhà máy đặt tại ấp Cây Cầy, xã Tân Hòa, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh trên diện tích 415 ha có công suất thiết kế 4.000 tấn clinker/ngày tương đương với 1,5 triệu tấn xi măng/năm.

Nhà máy xi măng Tây Ninh khởi công vào ngày 28/11/2006 và đến ngày 26/12/2008 nhà máy chính thức sản xuất được tấn clinker đầu tiên, ngày 30/04/2009 những tấn xi măng FiCO đầu tiên đã được xuất hàng tại đây.

Hiện nay thương hiệu xi măng FiCO ngày càng lớn mạnh và là một trong 3 thương hiệu xi măng được yêu thích nhất tại khu vực phía Nam với thị phần khoảng 12%. Với những lợi thế về địa lý gần biên giới Campuchia, có Nhà máy lớn chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất dồi dào, chất lượng ồn định và một hệ thống phân phối bán hàng, trạm nghiền, trạm gia công, cảng trung chuyển phủ rộng khắp khu vực phía Nam, Xi Măng FiCO sẽ có được một vị thế cạnh tranh tốt nhất tại thị trường trong nước. Đặc biệt là thị trường TP.HCM các tỉnh Đông Nam bộ và Miền Tây Nam bộ, Tây Nguyên cũng như có nhiều điều kiện thuận lợi khi đưa Xi Măng FiCO vào thị trường Campuchia và một số nước trong khu vực.

- Về tổ chức bộ máy Công ty :

  • Nhà máy xi măng Tây Ninh (gồm 1 dây chuyền sản xuất clinker 4.000 tấn/ngày, dây chuyền sản xuất xi măng công suất 1.000.000 tấn/năm);
  • Nhà máy xi măng FiCO công suất 500.000 tấn/năm, đã được đầu tư nâng cấp lên 700.000 T/năm;
  • Xí nghiệp tiêu thụ - Dịch vụ FiCO: tiêu thụ các sản phẩm xi măng của Công ty mỗi năm từ 1.35 triệu tấn trở lên;
  • Xí nghiệp vận tải và xếp dỡ FiCO: bốc dỡ nguyên liệu, hàng hóa từ 1,2 triệu tấn/năm;
  • 9 bộ phận chuyên môn;
  •  Tổng số CBCNV : 710 người.
  • Ngoài ra còn có 2 công ty con: Công ty TNHH xi măng FiCO Bình Dương, Công ty góp 70,6% vốn điều lệ; công ty Cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng FICO công ty góp 55% vốn điều lệ.  Một công ty liên kết: Công ty cổ phần khoáng sản FICO Bình Phước.



Tin tức doanh nghiệp

ĐHĐCĐ thường niên Công ty CP Xi Măng Fico Tây Ninh

Xi măng FICO tri ân hệ thống Nhà phân phối

Xi măng FICO đã tổ chức chương trình Hội nghị Khách hàng cho 250 đại biểu

Chương trình kỷ niệm ngày 8/3 của Fico Tây Ninh

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Mai Ngọc Liêm Chủ tịch HĐQT
Hoàng Cảnh Nguyễn Tổng Giám đốc

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Hoàng Cảnh Nguyễn
Năm sinh 01/01/1972
Nguyên quán

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

733.205.000.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 522 m(ROA) = 157 m(ROE) = 483

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png