18181
  

CÔNG TY CỔ PHẦN LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN

Xếp hạng VNR500: 7(B1/2017)
Mã số thuế: 4300378569
Mã chứng khoán: BSR (UPCOM)
Trụ sở chính: 208 Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Tel: 0255-3825825
Fax: 0255-3825826
E-mail: info@brc.com.vn
Website: http://www.bsr.com.vn/
Tên ngành cấp 2: Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
Sở hữu vốn: 100% Vốn nhà nước
Năm thành lập: 09/05/2008

Giới thiệu


Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được giao trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, vận hành Nhà máy lọc dầu (NMLD) Dung Quất, giữ vai trò tiên phong và đặt nền móng cho sự phát triển ngành công nghiệp lọc hóa dầu Việt Nam, đồng thời là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này.

NMLD Quất là công trình trọng điểm quốc gia có tổng vốn đầu tư trên 3 tỷ USD, công suất chế biến 6,5 triệu tấn dầu thô/năm. Việc xây dựng thành công và đưa NMLD Dung Quất vào vận hành mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc đảm bảo an ninh năng lượng, góp phần đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 

1. Công ty cổ phần Lọc hoá dầu Bình Sơn:

+ Thành lập ngày 09/05/2008 (theo Quyết định số 1018/QĐ-DKVN)

+ Giấy phép kinh doanh số: 4300378569 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 01/07/2018.

+ Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Lọc hoá dầu Bình Sơn

+ Tên giao dịch quốc tế: Binh Son Refining and Petrochemical Joint Stock Company

+ Tên viết tắt tiếng Anh: BSR.

+ Trụ sở chính: 208, đường Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Điện thoại: (84-255) 3825 825 – Fax: (84-255) 3825 826

+ Văn phòng điều hành: Khu nhà hành chính NMLD Dung Quất, xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Điện thoại: (84-255) 3616 666 – Fax: (84-255) 3616555

+ Website: www.bsr.com.vn  - Email: info@bsr.com.vn

2. Nhà máy lọc dầu Dung Quất:

+ Địa điểm: Đặt tại Khu kinh tế Dung Quất, thuộc địa bàn các xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

+ Diện tích sử dụng: Khoảng 956 ha (bao gồm cả 140 ha mở rộng trong tương lai) trong đó có 485 ha mặt đất và 471 ha mặt biển.

+ Công suất chế biến: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm ( tương đương 148.000 thùng/ngày), nâng cấp mở rộng trong tương lai: 8,5 triệu tấn dầu thô/năm.

+  Nguyên liệu:

           Giai đoạn 1: Chế biến 100% dầu thô Bạch Hổ - Việt Nam (hoặc dầu thô tương đương).

           Giai đoạn 2: Chế biến dầu chua.

 + Cơ cấu sản phẩm:

 

Tên sản phẩm

Nghìn tấn/năm

Propylene  

136 - 150

Khí hóa lỏng (LPG)  

400 - 420

Xăng RON 92

1.400 – 1.800

Xăng RON A95

600 - 700

Dầu hỏa/nhiên liệu bay Jet A1

80 - 400

Dầu động cơ Diesel ôtô

2.900 – 3.200

Dầu nhiên liệu (FO)

 60 - 100

Polypropylene

135 - 150

 

3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của BSR:

Kinh doanh, xuất, nhập khẩu, tàng trữ và phân phối dầu thô;

Sản xuất, bán buôn và bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ, sản phẩm trung gian, nhiên liệu sinh học, hạt nhựa Polypropylene v.v;

Cung cấp dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa và tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực lọc – hóa dầu;

Đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực trong công nghiệp lọc - hóa dầu;

Cung cấp dịch vụ hàng hải và cảng biển liên quan đến ngành lọc – hóa dầu;

Đầu tư và phát triển các dự án lọc – hóa dầu, nhiên liệu sinh học v.v.

4. Văn hóa và trách nhiệm xã hội của BSR:

BSR luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động như thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi, BHXH, BHYT, BHTN, chế độ khen thưởng,…. và đặc biệt là thu nhập của CBCNV không ngừng tăng lên, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Định kỳ hàng năm BSR đều tổ chức các khóa huấn luyện về An toàn vệ sinh lao động cho toàn bộ CBCNV của Công ty.

Mỗi năm hai lần Công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV.

Các hoạt động phúc lợi xã hội: Hàng năm BSR đều trích khoảng 30 – 40 tỷ đồng cho công tác an xinh xã hội và từ thiện chủ yếu các lĩnh vực y tế, giáo dục, cứu trợ thiên tai, hỗ trợ người nghèo, hỗ trợ khẩn cấp....

 5. Các tổ chức đoàn thể trong doanh nghiệp:

 BSR có các tổ chức đoàn thể: Đảng bộ, Đoàn thanh niên, Công đoàn cơ sở, Hội Cựu chiến binh, Ban Nữ công.

 6. Giới thiệu và đánh giá các dòng sản phẩm/dịch vụ chính của BSR:

Cơ cấu sản phẩm của NMLD Dung Quất gồm: Khí hóa lỏng LPG, Khí hóa lỏng Propylene, Xăng  RON 92/A95/, Xăng E5/10, Dầu hỏa, Xăng máy bay Jet A1/JetA1K, Dầu DO/DO L62, Dầu FO, Hạt nhựa Polypropylene và Lưu huỳnh.

Hàng năm, NMLD Dung Quất sản xuất ra khoảng trên 6,2 triệu tấn sản phẩm các loại và đáp ứng khoảng 30% nhu cầu năng lượng của Việt Nam.

Cho đến nay, các sản phẩm xăng, dầu của NMLD Dung Quất đã có mặt trên thị trường hơn 7 năm, phục vụ hầu hết các ngành kinh tế trong nước, nhưng rất ít người biết rằng, những sản phẩm này có chất lượng cao hơn hẳn so với quy định. Chất lượng các sản phẩm của NMLD Dung Quất được quản lý theo quy trình khép kín, các sản phẩm trước khi đưa ra thị trường phải đạt các tiêu chuẩn sản phẩm của Việt Nam và quốc tế.



Tin tức doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV chế biến thức ăn Thủy sản MeKong – Hoàng Long tổ chức hội nghị khách hàng

Bảo hiểm PVI tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2018, triển khai kế hoạch năm 2019

Hải Đăng khởi công xây dựng nhà máy sợi 110 nghìn tấn

Rạng Đông và Tập đoàn Samsung ký kết hợp tác chiến lược năm 2019

Agricam xuất sắc tăng 126 hạng trong BXH TOP 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Tập đoàn Thành Công, Hyundai Thành Công ghi danh Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2018

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Lê Xuân Huyên CTHĐQT
Bùi Minh Tiến Tổng Giám đốc

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Bùi Minh Tiến
Năm sinh 10/02/1969
Nguyên quán Đông Hưng, Thái Bình

  • Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
  • Cử nhân Quản lý công nghiệp
  • Cử nhân Khoa học

  • Từ tháng 05 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010 : Phó Tổng giám đốc - Tổng công ty Khí Việt Nam
  • Từ tháng 06 năm 2003 đến tháng 05 năm 2007 : Trưởng Phòng Kinh doanh - Công ty Chế biến và Kinh doanh SP khí
  • Từ tháng 02 năm 2002 đến tháng 06 năm 2003 : Phó Phòng Kinh doanh - Công ty Chế biến và Kinh doanh SP khí;
  • Từ tháng 08 năm 1998 đến tháng 02 năm 2002 : Trưởng Phòng Kế hoạch - Thương mại, Phó Chủ tịch Công đoàn, Công ty Tư vấn Đầu tư xây dựng Dầu khí
  • Từ tháng 07 năm 1996 đến tháng 07 năm 1998 : Thư ký Phó Tổng giám đốc, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam
  • Từ tháng 06 năm 1995 đến tháng 06 năm 1996 : Phó Phòng Tổ chức Hành chính, XN Thiết kế, Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí;
  • Từ tháng 04 năm 1993 đến tháng 05 năm 1995 : Thư ký Tổng giám đốc, XNLH Xây lắp Dầu khí, Bí thư Đoàn TN
  • Từ tháng 04 năm 1991 đến tháng 03 năm 1993 : Nhân viên Phòng Kinh tế kỹ thuật, XNLH Xây lắp Dầu khí (Nay là Công ty thiết kế và Xây dựng Dầu khí);

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

19.000.000.000.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 23 m(ROA) = 145 m(ROE) = 749

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Thăm dò, khai thác dầu mỏ và hoạt động hỗ trợ

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png