20298
  

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Xếp hạng VNR500: 14(B1/2016)
Mã số thuế: 0100686174
Mã chứng khoán: Chưa niêm yết
Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ - Phường Thành Công - Quận Ba Đình - TP. Hà Nội
Tel: 04-37723248
Fax: 04-37722361
E-mail:
Website: http://www.agribank.com.vn
Tên ngành cấp 2: Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
Sở hữu vốn: 100% Vốn nhà nước
Năm thành lập: 26/03/1988

Giới thiệu


Thành lập ngày 26/3/1988, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, và nền kinh tế Việt Nam. Agribank có mạng lưới rộng lớn nhất với trên 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo cả nước, chi nhánh Campuchia; gần 40.000 cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu, gắn bó địa phương. Tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của Agribank đạt 980.000 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng 720.000 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cho vay nông nghiệp nông thôn luôn chiếm 70%/tổng dư nợ của Agribank và chiếm trên 50% tổng dư nợ của toàn ngành ngân hàng đầu tư cho lĩnh vực này. Agribank đang triển khai 7 chính sách tín dụng và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững. Năm 2016, Agribank cung cấp gói tín dụng tối thiểu 50.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi phục vụ nông nghiệp sạch, thúc đẩy phát triển các chuỗi sản xuất nông nghiệp sạch đang dần được hình thành trên toàn quốc.

Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Dự án Core Banking - hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ, Với hơn 200 sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, hiện đại, Agribank là ngân hàng tiên phong trong quá trình triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, đi đầu trong đầu tư trang bị lắp đặt máy ATM (2500 ATM, nhiều nhất trong hệ thống TCTD) và hệ thống POS/EDC, cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ đến khách hàng ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo...

 Agribank thực hiện các chương trình từ thiện, an sinh xã hội như nhận phụng dưỡng và chăm sóc Mẹ Việt Nam Anh hùng, xây nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa… Hằng năm, Agribank dành nguồn kinh phí khoảng 400 tỷ đồng  cho các hoạt động an sinh xã hội, ưu tiên lĩnh vực y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo bền vững...

Năm 2016, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Ngân hàng đầu tư lớn nhất phát triển nông nghiệp, nông thôn; Ngân hàng có mạng lưới lớn nhất; Ngân hàng vì cộng đồng; Ngân hàng có “Dịch vụ tài chính vi mô tốt nhất Việt Nam”… 02 giải thưởng sao Khuê 2016 cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

Trong giai đoạn phát triển tiếp theo, Agribank xác định tiếp tục khẳng định và nâng cao vai trò chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng nông nghiệp, nông thôn, cung cấp sản phẩm, dịch vụ đa dạng, giữ vững vị thế Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, tiếp tục có nhiều đóng góp hơn nữa đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và nền kinh tế đất nước.



Tin tức doanh nghiệp

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Tiết Văn Thành Tổng Giám đốc

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Tiết Văn Thành
Năm sinh 02/02/1960
Nguyên quán

  • Từ ngày 09 tháng 06 năm 2014 đến ngày 09 tháng 02 năm 2015 : Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
  • Từ ngày 24 tháng 10 năm 2012 đến ngày 09 tháng 06 năm 2014 : Phó Tổng GĐ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

29.605.000.000.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 101 m(ROA) = 93 m(ROE) = 535

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Ngân hàng, tài chính, chứng khoán

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png