72811
  

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Xếp hạng VNR500: 13(B1/2019)
Mã số thuế: 0100111948
Mã chứng khoán: CTG
Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo - Phường Cửa Nam - Quận Hoàn Kiếm - TP. Hà Nội
Tel: 024-39421030
Fax: 024-39421032
E-mail: [email protected]
Website: www.vietinbank.vn
Năm thành lập: 26/03/1988

Giới thiệu


Trong hơn 30 năm xây dựng và phát triển, VietinBank luôn bám sát định hướng, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực tiễn phát triển của nền kinh tế đất nước, chủ động tổ chức hoạt động kinh doanh hiệu quả, an toàn, bền vững.

Đến nay, VietinBank tiếp tục khẳng định vị thế chủ lực và then chốt trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, là trụ cột kinh tế của đất nước, luôn giữ vị trí đầu tàu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đồng thời, VietinBank đang từng bước tối ưu hóa các nguồn lực, chiến lược kinh doanh, tìm kiếm cơ hội dẫn đầu và gia nhập các nhóm thương hiệu mạnh của khu vực cũng như thế giới.

VietinBank không ngừng mở rộng quy mô hoạt động với hệ thống mạng lưới trong nước gồm 155 chi nhánh, gần 1.000 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm. Trên thị trường quốc tế, VietinBank hội nhập mạnh mẽ với sự hiện diện của 2 chi nhánh ở Đức, 1 ngân hàng con tại Lào và 1 văn phòng đại diện ở Myanmar.

Khẳng định vị thế dẫn đầu, VietinBank liên tiếp 8 lần lọt vào danh sách Top 2000 Doanh nghiệp lớn nhất thế giới (Tạp chí uy tín Forbes); vinh dự vào Top Thương hiệu mạnh Việt Nam, Thương hiệu quốc gia Việt Nam…

Đặc biệt, vừa qua VietinBank tiếp tục vinh dự nằm trong Top 300 Thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới năm 2020 và nằm trong Top 10 Thương hiệu Việt Nam giá trị nhất 2019 và là ngân hàng có thứ hạng cao nhất theo công bố của Brand Finance - Công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới. Giá trị Thương hiệu VietinBank liên tục tăng trưởng, năm 2019 đạt mức tăng gấp 3 lần so với năm 2015.

Đồng thời, VietinBank cũng luôn gắn sự phát triển với kinh tế - xã hội của đất nước, đi đầu thực hiện nghĩa vụ với cộng đồng, công tác an sinh xã hội, đồng hành cùng doanh nghiệp triển khai dự án xanh, đồng thời đẩy mạnh đầu tư cho giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, thể hiện đúng tinh thần “Nâng giá trị cuộc sống.”

Năm 2019, VietinBank triển khai quyết liệt và có kết quả các giải pháp nhằm thực hiện tốt Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020; chuyển đổi mạnh mẽ mô hình kinh doanh từ dựa vào tăng trưởng quy mô là chính sang cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển hiệu quả, trên cơ sở nền tảng ngân hàng hiện đại và đa dịch vụ; phát triển mạnh mẽ mô hình kinh doanh theo chuỗi liên kết, phát triển và ứng dụng giải pháp ngân hàng tài chính tổng thể cho khách hàng và nhóm khách hàng; nâng cao hiệu quả quản trị tài chính; ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong phát triển hoạt động kinh doanh và quản trị; nâng cao năng suất lao động; đơn giản hóa, tinh gọn quy trình, thủ tục, hồ sơ; tạo điều kiện hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận thuận lợi, sử dụng đầy đủ, kịp thời các dịch vụ ngân hàng an toàn, hiện đại với chất lượng tốt. Kết quả kinh doanh của VietinBank vượt các mục tiêu kế hoạch. Điểm nhấn quan trọng trong hoạt động năm 2019 là tốc độ cải thiện hiệu quả cao hơn 5 lần tốc độ tăng trưởng quy mô, thu thuần dịch vụ tăng mạnh so với năm 2018, tỷ lệ thu ngoài lãi chiếm 22% tổng doanh thu. Quản lý tốt chất lượng tăng trưởng, tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 1,2%. Lợi nhuận vượt kế hoạch đề ra.

Trong năm 2019, để củng cố động lực và phát huy sức mạnh nội tại, VietinBank đã thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp kết hợp triển khai tích cực “Chương trình 6 hóa” (Tiêu chuẩn hoá, Đơn giản hoá, Tối ưu hoá, Tự động hoá, Cá thể hoá trách nhiệm và Hợp tác hoá) trong mọi hoạt động của ngân hàng. Những nội dung này đã đi vào thực tiễn, đổi mới mạnh mẽ cách nghĩ, cách làm của VietinBank, thể hiện ý chí quyết tâm, nỗ lực để toàn hệ thống VietinBank hoàn thành vượt các mục tiêu đề ra.

Năm 2020, VietinBank sẽ tiếp tục đổi mới sáng tạo, nắm bắt cơ hội thị trường, cụ thể hóa chiến lược phát triển phù hợp với yêu cầu mới, xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn giai đoạn 2021 – 2023 để hiện thực hóa các mục tiêu trong chiến lược phát triển 10 năm giai đoạn 2021 – 2030 của ngân hàng, bám sát theo Chiến lược Phát triển Ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 ban hành theo Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Với nguồn lực và truyền thống đã tạo lập được trong quá trình hơn 30 năm xây dựng và phát triển; cùng với định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch và các giải pháp thực hiện rõ ràng; đồng thời với những kế hoạch triển khai xây dựng, tạo lập các yếu tố nền tảng để phát triển bền vững, VietinBank tin tưởng sẽ thực hiện thành công, thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh theo kế hoạch đề ra; trên cơ sở đó thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển mạnh mẽ và bền vững của VietinBank.

 



Tin tức doanh nghiệp

Chủ tịch VietinBank: Hy sinh lợi nhuận để hỗ trợ phục hồi kinh tế

VietinBank ủng hộ 10 tỷ đồng chung tay cùng cả nước chống dịch COVID-19

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Lê Đức Thọ Chủ tịch HĐQT
Trần Minh Bình Tổng Giám đốc

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Trần Minh Bình
Nguyên quán 26 A2, TT Ban Tài chính Quản trị Trung Ương, phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội.

Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

  • Từ ngày 31 tháng 10 năm 2018 đến ngày 08 tháng 12 năm 2018 : Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
  • Từ ngày 28 tháng 05 năm 2014 đến ngày 08 tháng 12 năm 2018 : Phó Tổng GĐ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
  • - Ông bắt đầu công tác tại Ngân hàng Công Thương từ năm 1999 và đã trải qua nhiều vị trí khác nhau: Thư ký Văn phòng Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam; Phó phòng Thẻ; Giám đốc Trung tâm thẻ; Trưởng phòng đầu tư Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam;Giám đốc Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi; Phó Giám đốc rồi Giám đốc Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hà Nội; Giám đốc Khối Kinh doanh vốn và Thị trường Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
    - Từ tháng 5/2014 đến nay, Ông là Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Kinh doanh vốn và Thị trường Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
  • Từ 1999 - 07/2003: Nhân viên Phòng Thanh toán quốc tế - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
    Từ 08/2003 – 03/2005: Thư ký Văn phòng Tổng giám đốc - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
    Từ 04/2005 – 06/2007: Phó phòng thẻ - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
    Từ 07/2007 – 07/2010: Giám đốc Trung tâm thẻ - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
    Từ 08/2010 – 12/2011: Trưởng phòng Đầu tư - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam;
    Từ 01/2012 – 05/2012: Giám đốc chi nhánh - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nguyễn Trãi (nay là CN Thăng Long);
    Từ 05/2012 – 09/2012: Phó Giám đốc chi nhánh - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội;
    Từ 10/2012 – 12/2013: Giám đốc chi nhánh - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội;
    12/2013                    : Giám đốc Khối kinh doanh vốn và thị trường - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

    12/2018- nay             : Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

32.661.443.000.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 101 m(ROA) = 93 m(ROE) = 535

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Ngân hàng

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png