71807
  

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Xếp hạng VNR500: 15(B1/2019)
Mã số thuế: 0100112437
Mã chứng khoán: VCB
Trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải - Phường Lý Thái Tổ - Quận Hoàn Kiếm - TP. Hà Nội
Tel: 024-39343137
Fax: 024-38269067
E-mail: [email protected]
Website: http://www.vietcombank.com.vn/
Năm thành lập: 01/04/1963

Giới thiệu


Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch CP hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Vietcombank là ngân hàng đứng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng và là một trong những thương hiệu có uy tín tại thị trường trong nước và quốc tế.

Trải qua hơn 56 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu. Hiện nay, Vietcombank có hơn 560 chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển hệ thống Autobank với hơn 2.536 máy ATM và trên 60.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Với sự lớn mạnh không ngừng đó, Ngân hàng luôn duy trì kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định. Cụ thể, năm 2019, tổng huy động vốn đạt hơn 1,039 triệu tỷ đồng, tăng 14,1% so với năm 2018; dư nợ tín dụng đạt hơn 735 nghìn tỷ đồng, tăng 15,9% so với năm trước. Đặc biệt, lợi nhuận của ngân hàng đạt 23.155 tỷ đồng - chính thức cán mốc 1 tỷ USD sớm hơn 1 năm so với kế hoạch. Trong thời gian tới, Vietcombank chinh phục mục tiêu chiến lược là trở thành Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, phấn đấu trở thành một trong 100 Ngân hàng lớn nhất trong khu vực Châu Á, một trong 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất.



Tin tức doanh nghiệp

Vietcombank ủng hộ 10 tỷ đồng tại lễ phát động toàn dân chung tay phòng chống dịch Covid-19

Vietcombank tài trợ 300 triệu đồng cho quỹ khuyến học huyện Cẩm Khê - Phú Thọ

Vietcombank chào đón tân sinh viên 2017, tiếp tục đưa VCB đến gần hơn với sinh viên

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Nghiêm Xuân Thành Chủ tịch HĐQT
Phạm Quang Dũng Tổng Giám đốc
Trương Lệ Hiền Trưởng BKS
Nguyễn Mỹ Hào Thành viên HĐQT
Đỗ Việt Hùng Thành viên HĐQT
Nguyễn Thanh Tùng Phó Tổng GĐ
Phùng Nguyễn Hải Yến Phó Tổng GĐ
Phạm Mạnh Thắng Phó Tổng GĐ
Lê Quang Vinh Phó Tổng GĐ
Nguyễn Mạnh Hùng Thành viên HĐQT
Lê Hoàng Tùng Kế toán trưởng
Đinh Thị Thái Phó Tổng GĐ
La Thị Hồng Minh Thành viên BKS
Trương Gia Bình Thành viên HĐQT
Đỗ Thị Mai Hương Thành viên BKS
Thomas William Tobin Giám đốc Khối bán lẻ
Đặng Hoài Đức Phó Tổng GĐ
Hồng Quang Thành viên HĐQT
Đào Minh Tuấn Phó Tổng GĐ
Eiji Sasaki Thành viên HĐQT
Phạm Anh Tuấn Thành viên HĐQT
Nguyễn Thị Kim Oanh Phó Tổng GĐ

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Phạm Quang Dũng
Nguyên quán .

.

.

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

26.650.203.000.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 101 m(ROA) = 93 m(ROE) = 535

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png